Theo quy định quốc tế , thực phẩm công nghiệp đóng gói đều phải ghi các báo cáo về tính chất và đặc thù của sản phẩm trên gia đình và bao bì . Việc nắm vững chi tiết về thực phẩm phê duyệt đọc báo cáo trên bao bì trong cuộc sống sẽ giúp chúng ta phân biệt và chọn lựa sản phẩm chất lượng tốt , không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro và ăn nhập nhất cho sức khỏe của mình , nhất là thời kì gần đây , người tiêu dùng ( NTD ) ngày một sử dụng nhiều hơn các loại thực phẩm đóng gói. Sau đây là những nội dung mà NTD cần quan hoài trên an toàn bao bì sản phẩm: - Nhà làm ra hoặc nơi đóng gói: Nhà làm ra là nơi chắc chắn và chịu bổn phận về chất lượng và vệ sinh không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro sản phẩm. Sản phẩm của nhà làm ra nghiêm túc bao giờ cũng có tên và chức vị , số fone rỏ rành để NTD có xác xuất liên lạc.- Giá trị dinh dưỡng: Được thể hiện bằng giá trị các chất dinh dưỡng đa lượng ( như đạm , chất béo , bột đường , năng lượng... ) , các chất vi lượng ( như vitamin , khoáng chất , các nhân tố vi lượng , acid amin... ). Giá trị dinh dưỡng thường được tính trên một chức vụ khối lượng hay trình độ sản phẩm ( thường là trên 100 g , 1 lít hoặc 100 ml sản phẩm ) , hoặc một khẩu phần ăn có trong chỉ dẫn ( 1 serving ) , qua đó NTD sẽ biết mình có cần sản phẩm này không và nếu dùng được thì ăn bao lăm trong ngày. Trên cùng một sản phẩm có xác xuất vừa ghi bằng tiếng Anh vừa ghi bằng tiếng Việt. Ở một số sản phẩm , giá trị dinh dưỡng còn được so sánh với nhu cầu khuyến nghị ( RDA - Recommended Dietary Allowances hoặc DV - Daily Value là lượng các chất dinh dưỡng cần để đáp ứng nhu cầu cho một người bình thường/ngày ). Báo cáo về giá trị dinh dưỡng giúp NTD rõ ràng nếu sử dụng một lượng nhất mực nào đó thì thân thể đã được cung cấp bao lăm so với nhu cầu khuyến nghị.- chỉ dẫn sử dụng và bảo quản: Là những báo cáo rất cần để NTD có xác xuất sử dụng , bảo quản sản phẩm một cách hữu hiệu và đưa lại hiệu quả tốt nhất. Thí dụ cách chế biến , bảo quản trong tủ lạnh hoặc nơi khô mát...- Hạn sử dụng: chính là khoảng thời gian mà sản phẩm sử dụng đưa lại hiệu quả tốt nhất nếu được bảo quản đúng như chỉ dẫn. Hiện có nhiều cách để ghi ngày làm ra và kì hạn bảo quản ( ví dụ: ngày làm ra ghi là 15 09 09 , kì hạn bảo quản là 1 năm thì sẽ hết hạn sử dụng vào ngày 15-9-2010 ); ghi ngày hết hạn sử dụng ( tiếng Việt thường ghi bằng các chữ: dùng trước... , sử dụng đưa lại hiệu quả tốt nhất trước... , hạn dùng... , hạn sử dụng...; tiếng Anh có xác xuất ghi: Best before , Use before , Exp. Date ); ghi cả ngày làm ra và ngày hết hạn sử dụng. Trước các số chỉ ngày , tháng , năm có dòng chữ: Ngày làm ra ( hoặc viết tắt là NSX. Ví dụ: NSX 021009 thì NTD phải hiểu là làm ra ngày 2-10-2009 ); hạn sử dụng ( hoặc viết tắt là HSD. Ví dụ: HSD 310709 tức là hạn sử dụng đến ngày 31-7-2009 ). Số chỉ ngày , tháng , năm có xác xuất ghi liền nhau hoặc có chấm , dấu gạch chéo ở giữa để phân định rõ.- Phần ghi chú: Nếu bằng tiếng Anh thì NTD cần lưu ý mục Serving size , còn được làm gọi là “suất ăn” hay “phần ăn”. Một sản phẩm đóng gói có xác xuất có 1 hoặc nhiều serving nên cần chú ý có bao lăm suất ăn trong 1 sản phẩm ( 1/2 serving , 1 serving hay nhiều hơn ). Số serving tiêu thụ sẽ quyết định năng lượng thực tiễn ăn vào. Ví như ăn nhiều serving kéo dài không để ý thiết thì sẽ dư cân , béo phì , hiện ra bệnh lý tim mạch... Theo BS Đào Thị Yến Thủy NLĐ
.
No comments:
Post a Comment